Kinh nghiệm đặt tên cho con thuận phong thuỷ, hợp mệnh, không phạm các điều cấm kỵ

Các mẹ ơi, theo luật tương sinh phong thủy ngũ hành, 2018 là năm may mắn và khởi sắc nên mẹ nào sinh con vào đúng thời điểm này sẽ gặp nhiều thuận lợi, bên cạnh đó phải chọn cho con một cái tên thật hay và không phạm phải các điều cấm kỵ thì sự may mắn và tài lộc mới đến trọn vẹn nha!

Bé gái của em được dự sinh vào cuối tháng 2 năm nay nè các mẹ. Sắp đến ngày “vỡ chum” nên hồi hộp phết các mẹ ơi! Sau khi lục tung các diễn đàn, vợ chồng em cũng đã “bỏ túi” được một số cái tên khá ưng ý cho con. Ngày xưa người lớn ngoài quê em hay quan niệm đặt tên cho con càng xấu thì càng dễ nuôi í các mẹ. Thế là những cái tên như Tí, Tèo, Lắm, Con, Ơi… ra đời. Mà đây là tên nằm trong giấy khai sinh hẳn hoi chứ chẳng phải tên gọi ở nhà đâu nha. Đâu chỉ có thế các mẹ ơi, nhiều người xui hơn còn bị bố mẹ đặt cho cái tên bị sai… chính tả. Để em kể một vài trường hợp điển hình nè: Huỳnh Như (thay vì Quỳnh Như), Kim Quệ (thay vì Kim Huệ), Chí Thức (thay vì Trí Thức). Các mẹ thấy tai hại và kỳ cục ghê hông?

Rút kinh nghiệm sâu sắc từ thế hệ đi trước, vợ chồng em chủ trương tránh đặt tên con với các chữ cái ở đầu hoặc cuối bảng chữ cái (vụ này là sợ bị dò bài đầu tiên chứ không phạm phong thủy nha), các tên gọi nghe kỳ cục hoặc sai chính tả. Sợ lúc con lớn lại quay ngược sang đổ lỗi cho mình, gặp rắc rối trong giấy tờ hay trở thành tâm điểm của các trò trêu chọc nữa thì khổ lắm luôn!

Mà tìm hiểu kỹ mới biết, đặt tên cho con không phải là việc đơn giản đâu à nghen. Cái tên không chỉ là khởi điểm cho tương lai mà còn góp phần mang lại tài lộc, may mắn, bình an cho con và cả gia đình nữa đấy! Cổ ngữ có câu này, em đọc xong mà tâm đắc từ sáng giờ: “Cho con ngàn vàng không bằng dạy con một nghề, dạy con một nghề không bằng cho con một cái tên hay”, đủ thấy cái tên có tầm quan trọng như thế nào rồi đấy!

trang sức ngọc trai

Nên sau khi tổng hợp từ kha khá nguồn, em xin chia sẻ với các mẹ những tên cho bé gái thật hay năm 2018 đây nè:

– Diệu Anh: Con sẽ là đứa trẻ biết kính trên nhường dưới và được nhiều người yêu mến

– Quỳnh Anh: Người con gái thông minh, duyên dáng như đóa quỳnh

– Trâm Anh: Con thuộc dòng dõi quyền quý, cao sang trong xã hội

– Ngọc Anh: Bé là viên ngọc trong sáng, quý giá tuyệt vời của bố mẹ

– Nguyệt Ánh: Bé là ánh trăng mùa thu dịu dàng, trong sáng, nhẹ nhàng

– Ngọc Bích: Bé là viên ngọc trong xanh, thuần khuyết

– Gia Bảo: Gia sản quý giá nhất của bố mẹ, của gia đình

– Bảo Châu: Viên ngọc trai quý giá

– Minh Châu: Con là viên ngọc trai trong sáng, thanh bạch của bố mẹ

– Quế Chi: Con là cành quế thơm thảo, đáng yêu

– Kim Chi: Kiều diễm và quý phái

– Mỹ Duyên: Đẹp đẽ và duyên dáng

– Ngọc Diệp: Xinh đẹp, duyên dáng và nữ tính

– Nghi Dung: Dung nhan trang nhã và phúc hậu

– Thu Giang: Dòng sông mùa thu hiền hòa, dịu dàng

– Thanh Hà: Dòng sông xanh, êm đềm, tên ngụ ý cuộc đời bé sẽ luôn hạnh phúc, bình lặng.

– Lan Hương: Nhẹ nhàng, dịu dàng, nữ tính, đáng yêu

– Ngọc Hoa: Bé như một bông hoa bằng ngọc, đẹp đẽ, sang trọng, quý phái

– Gia Hân: Mang đến niềm hân hoan, vui vẻ và cả sự may mắn

– Quỳnh Hương: Con là nàng tiên nhỏ dịu dàng, e ấp

– Thiên Hương: Con gái xinh đẹp, quyến rũ như làn hương trời

– Vân Khánh: Tiếng chuông mây ngân nga, thánh thót

– Ngọc Khuê: Một loại ngọc trong sáng, thuần khiết

– Minh Khuê: Hãy là vì sao luôn tỏa sáng, con nhé

– Bạch Liên: Hãy là búp sen trắng toả hương thơm ngát

– Gia Linh: Sự tinh anh, nhanh nhẹn và hoạt bát

– Mỹ Lệ: Gợi lên một vẻ đẹp tuyệt vời, kiêu sa đài các

– Ngọc Lan: Cành lan ngọc ngà của bố mẹ

– Mộc Miên: Loài hoa quý, thanh cao, như danh tiết của người con gái

– Diễm My: Đẹp kiều diễm và có sức hấp dẫn lớn lao

– Thanh Mai: Biểu tượng nét nữ tính cao quý

– Nguyệt Minh: Ánh trăng sáng, dịu dàng và đẹp đẽ

– Tuệ Mẫn: Người con gái sắc sảo, thông minh, sáng suốt

– Bảo Ngọc: Viên ngọc quý của bố mẹ

– Khánh Ngọc: Đứa trẻ mang đến niềm vui và may mắn

– Hồng Nhung: Bông hồng đỏ thắm, rực rỡ và kiêu sa

– Kim Ngân: Món trang sức quý giá

– Hiền Nhi: Đứa trẻ đáng yêu và tuyệt vời nhất của cha mẹ

– Yến Oanh: Hãy hồn nhiên như con chim nhỏ, líu lo hót suốt ngày

– Kim Oanh: Đứa trẻ vui vẻ nhưng không kém phần tinh tế

– Diễm Phương: Gợi nên sự đẹp đẽ, kiều diễm, lại trong sáng và tỏa hương

– Lệ Thu: mùa thu đẹp

– Hồng Thu: mùa thu có sắc đỏ

– Quế Thu: thu thơm

– Thanh Thu: mùa thu xanh

– Thanh Tâm: Trái tim con luôn trong sáng

– Thanh Trúc: Trong sáng, trẻ trung và tràn đầy sức sống

– Cát Tường: Con là niềm vui, là điềm lành cho bố mẹ

– Minh Tuệ: Trí tuệ sáng suốt, sắc sảo

– Xuân Thủy: nước mùa xuân

– Thi Xuân: bài thơ tình lãng mạn mùa xuân

– Bích Thủy: Hình ảnh gợi về dòng nước trong xanh, hiền hòa

– Ðoan Trang: Đẹp đẽ trong sự kín đáo, nhẹ nhàng, đầy nữ tính

– Ngọc Trâm: Cây trâm bằng ngọc, một cái tên gắn liền khí chất nữ tính

– Mỹ Tâm: Đứa con gái xinh đẹp và nhân hậu

– Thủy Tiên: Một loài hoa đẹp

– Phương Thảo: Tỏa hương thơm nhân ái và cao quý

– Bảo Quyên: Xinh đẹp, quý phái, sang trọng

– Nhã Uyên: Thanh nhã, sâu sắc và đầy trí tuệ

– Như Ý: Niềm mong mỏi bấy lâu nay của bố mẹ

Các mẹ sắp sửa có bé gái thường thích chọn tên của một số loài hoa quý, biểu hiện sự thanh thoát như Mai, Lan, Cúc, Trúc, Quế, Chi… để đặt cho công chúa nhà mình. Nhưng mẹ nhớ nè, mấy tên này phổ biến lắm à nha nên xác suất con mẹ bị trùng tên với người khác là không thể tránh khỏi đâu. Do đó, giải pháp tốt nhất cho trường hợp này là các mẹ hãy chọn tên đệm thật độc đáo và phù hợp với loài hoa đó. Thế là con các mẹ đã có ngay một tên gọi thật cao quý lại còn không bị đụng hàng nữa.

Còn đây là danh sách đặt tên cho con trai năm 2018:

– Anh Dũng: Mạnh mẽ, có chí khí để đi tới thành công

– Anh Minh: Tài năng xuất chúng, thông minh, lỗi lạc

– Anh Tuấn: Tướng mạo uy phong, thông minh, lịch lãm

– Bảo Long: Con rồng gia bảo, là kỳ vọng lớn lao của cả nhà

– Chấn Phong: Chấn là sấm, Phong là gió, Chấn Phong biểu trưng cho sự mạnh mẽ, quyết liệt cần có ở một vị lãnh đạo oai phong.

– Chí Thanh: Ý chí kiên định, bền bỉ và sáng lạn

– Ðăng Khoa: Học vấn cao thâm, tài năng xuất chúng

– Ðức Bình: Đức độ và bình an trong tâm hồn

– Đức Duy: Người có đức và an vui với điều đó suốt cuộc đời

– Ðức Tài: Tài, đức vẹn toàn

– Ðức Thắng: Chọn chữ đức làm kim chỉ nam cho cuộc đời

– Ðức Toàn: Người luôn thắng vượt cái xấu để chọn cho mình con đường tốt

– Gia Hưng: Làm cho mọi thứ trở nên hưng thịnh

– Gia Huy: Người phát huy giá trị truyền thống tốt đẹp của gia tộc

– Gia Khánh: Là tiếng chuông ngân vang mang đến niềm vui cho mọi người

– Hùng Cường: Mạnh mẽ và vững vàng trong cuộc sống

– Hữu Đạt: Có được những điều mình mong ước

– Hữu Nghĩa: Bản chất hào hiệp, thuận theo lẽ phải

– Hữu Tâm: Người có tấm lòng cao cả, khoan dung, độ lượng

– Hữu Thiện: Người luôn hướng về điều thiện và mang điềm lành đến cho mọi người

– Huy Hoàng: Sáng suốt, thông minh và luôn tạo ảnh hưởng được tới người khác

– Khôi Nguyên: Đẹp đẽ, sáng sủa, vững vàng, điềm đạm

– Kiến Văn: Người đẹp đẽ, có tri thức, ý chí và sáng suốt

– Mạnh Hùng: Mạnh mẽ và luôn quyết liệt

– Minh Anh: Người tài giỏi và thông minh vượt trội

– Minh Đức: Đức tính tốt đẹp sáng như gương soi

– Minh Khang: Sáng sủa và luôn được an bình

– Minh Khôi: Khôi ngô, đẹp đẽ

– Minh Quân: Nhà lãnh đạo sáng suốt

– Minh Quang: Tiền đồ rực rỡ ở phía trước

– Minh Triết: Trí tuệ và tài năng hơn người

– Ngọc Minh: Viên ngọc sáng

– Phúc Hưng: Làm hưng thịnh gia tộc

– Phúc Lâm: Mang đến nhiều phúc lớn trong dòng họ, gia tộ

– Phúc Thịnh: Người duy trì phúc lộc của dòng họ

– Quang Khải: Thông minh, sáng suốt và luôn đạt mọi thành công trong cuộc sống

– Quang Vinh: Thành đạt, rạng danh cho gia đình và dòng tộc

– Quốc Bảo: Báu vật của bố mẹ, thành đạt và vang danh khắp chốn

– Quốc Trung: Người đại lượng, hào hiệp và có lòng tận trung với quê hương

– Tấn Phát: Thành công, tiền tài và danh vọng cao quý

– Thái Sơn: Vững vàng, thành đạt cả về công danh lẫn tài lộc

– Thanh Tùng: Vững vàng, công chính và ngay thẳng

– Thiên Ân: Ân đức của trời dành cho gia đình

– Thiện Nhân: Tấm lòng bao la, bác ái, thương người

– Trung Kiên: Người có lập trường, có quyết tâm và có chính kiến

– Trường An: Cuộc đời an lành, may mắn và hạnh phúc nhờ vào chính tài năng và đức độ của mình.

– Trường Phúc: Duy trì phúc đức của dòng họ

– Tuấn Kiệt: Đẹp đẽ và tài giỏi

– Xuân Trường: Mùa xuân vĩnh hằng, là niềm vui và hy vọng của bố mẹ

Theo tử vi, trẻ sơ sinh sinh năm 2018 tuổi Mậu Tuất thuộc Mệnh Mộc – Bình Địa Mộc. Nếu là con trai, bé sẽ thuộc Cung Ly Hỏa, Đông Tứ mệnh, còn nữ thì thuộc Cung Càn Kim, Tây Tứ mệnh. Nhìn chung, tuổi này có lá số tử vi rất tốt nên cả đời ấm no, các bé sinh vào năm này đa phần thông minh, lanh lợi, phú quý song toàn, nếu gặp được quý nhân thì cuộc đời phất lên như diều gặp gió. Do đó, muốn hút hết sự may mắn đến từ Mệnh Mộc, các mẹ hãy đặt con theo gợi ý dưới đây thì phú quý tràn trề, cả đời vinh hiển nha.

Đặt tên bé gái theo Mệnh Mộc:

Bảo An, Nhật An, Khiết An, Kỳ An, Hoài An, Thu An, Thúy An, Xuân An, Thụy An, Khánh An, Mỹ An, Thiên An, Như An, Bình An, Hà An, Thùy An, Kim An, Diệu An, Minh An, Hà An, Nhã An, Phương An, Thùy An, Trang An, Mai Ca, Nhã Ca, Ly Ca, Kim Ca, Hồng Ca, Ngọc Ca, Mỹ Ca, Uyển Ca, Du Ca, Bình Cát, Dĩ Cát, Hà Cát, Hồng Cát, Hải Cát, Lộc Cát, Xuân Cát, An Chi, Bích Chi, Bảo Chi, Diễm Chi, Lan Chi, Thùy Chi, Ngọc Chi, Mai Chi, Phương Chi, Quế Chi,Trúc Chi, Xuyến Chi, Yên Chi, Thảo Chi, Lệ Chi, Hạnh Dung, Kiều Dung, Phương Dung, Hà, Hằng, Hi, Hiệu, Hoàn, Hồi, Ngọc Hân, Mai Hân, Di Hân, Thu Hằng, Thanh Hằng, Thúy Hằng, Sơn Hạnh, Đức Hạnh, Tuấn Hạnh, Hồng Hoa, Kim Hoa, Ngọc Hoa, Linh Lâm, Lăng, Mỹ Lệ, Trúc Lệ, Diễm Lệ, Thùy Liên, Hồng Liên, Phương Liên, Thúy Liễu, Xuân Liễu, Thanh Liễu, Mai Thanh, Ngân Thanh, Nhã Thanh, Anh Thảo, Bích Thảo, Diễm Thảo, Ái Vân, Bạch Vân, Bảo Vân, Vi, Ánh Xuân, Dạ Xuân, Hồng Xuân, Xuyến.

Đặt tên bé trai theo Mệnh Mộc:

Lộc An, Duy An, Đăng An, Trường An, Bảo An, Nhật An, Duy An, Hùng An, Đức An, Trung An, Nghĩa An, Huy An, Hoàng Bách, Hùng Bách, Tùng Bách, Thuận Bách, Vạn Bác, Xuân Bách, Việt Bách, Văn Bách, Cao Bách, Quang Bách, Huy Bách, Vĩ Bằng, Hải Bằng, Phi Bằng, Quý Bằng, Đức Bằng, Hữu Bằng, Cao Bằng, Kim Bằng, Thế Bằng, Vũ Bằng, Uy Bằng, Nhật Bằng, Mạnh Bằng, Công Bằng, Chi Bảo, Gia Bảo, Duy Bảo, Đức Bảo, Hữu Bảo, Quốc Bảo, Tiểu Bảo, Tri Bảo, Hoàng Bảo, Quang Bảo, Thiện Bảo, Nguyên Bảo, Thái Bảo, Kim Bảo, Thiên Bảo, Hoài Bảo, Minh Bảo, An Bình, Đức Bình, Gia Bình, Duy Bình, Hải Bình, Hữu Bình, Nguyên Bình, Quốc Bình, Thái Bình, Thiên Bình, Xuân Bình, Vĩnh Bình, Phú Bình, Ba, Bách, Biện, Bính, Bội, Khải Ca, Hoàn Ca, Duy Ca, Tứ Ca, Thanh Ca, Đình Ca, Vĩnh Ca, Bình Ca, Thiên Ca, Sơn Ca, Thành Cát, Đại Cát, Nguyên Cát, Trọng Cát, Gia Cát, Đình Cát, Ngọc Chương, Nhật Chương, Nam Chương, Đông Chương, Quốc Chương, Thành Chương, Thế Chương, Thuận Chương, Việt Chương, Đình Chương, Quang Chương, Hoàng Chương, Nguyên Chương, An Cơ, Duy Cơ, Trí Cơ, Phùng Cơ, Trường Cơ, Tường Cơ, Vũ Cơ, Cự Cơ, Minh Cơ, Long Cơ, Quốc Cơ, Cách, Cẩn, Cận, Cầu, Châm, Khả Doanh, Doanh Doanh, Phương Doanh, Bách Du, Nguyên Du, Huy Du, Thái Dương, Bình Dương, Đại Dương, Thiện Duyên, Phương Duyên, Hạnh Duyên, Diên, Duật, Đào, Đệ, Đình, Đĩnh, Đỗ, Đồng Khoa Đạt, Thành Đạt, Hùng Đạt, Quỳnh Điệp, Phong Điệp, Hoàng Điệp, Giác, Hoàng, Quý Hoàng, Đức Hoàng, Kha, Khởi, Khuông, Kiêm, Kiểm, Kiều, Anh Kha, Nam Kha, Vĩnh Kha, Hoàng Khải, Nguyên Khải, Đạt Khải, Anh Khoa, Đăng Khoa, Duy Khoa, Anh Kiệt, Tuấn Kiệt, Dũng Kiệt, Đạt Khải, Trọng Lam, Nghĩa Lam, Xuân Lam, Tùng Lâm, Bách Lâm, Hoàng Linh,Quang Linh, Tuấn Linh, Tấn Lợi, Thắng Lợi, Thành Lợi, Bá Long, Bảo Long, Ðức Long, Minh Lương, Hũu Lương, Thiên Lương, Ngọ, Nhật, Noãn, An Nam, Chí Nam, Ðình Nam, Hồng Nhật, Minh Nhật, Nam Nhật, Nhị, Nhiễm, Nhiếp, Niên, Ninh, An Ninh, Khắc Ninh, Quang Ninh, Ðức Phi, Khánh Phi, Nam Phi, Chấn Phong, Chiêu Phong, Ðông Phong, Phan, Phấn, Phục, Anh Quân, Bình Quân, Ðông Quân, Đăng Quang, Ðức Quang, Duy Quang, Hồng Quế, Quất, Quỳ, Ðức Quyền, Lương Quyền, Sơn Quyền, Sam, Vinh Sâm, Quang Sâm, Duy Sâm, Sở, Anh Tài, Ðức Tài, Hữu Tài, Ðức Tâm, Đắc Tâm, Duy Tâm, Duy Tân, Hữu Tân, Minh Tân, Anh Thái, Bảo Thái, Hòa Thái, Duy Thiên, Quốc Thiên, Kỳ Thiên, Nhật Uyển, Khôi Vĩ, Triều Vĩ, Hải Vĩ, Công Vinh, Gia Vinh, Hồng Vinh.

Những điều mẹ cần tránh khi đặt tên cho con:

– Không dùng tên theo tục cổ xưa: quê mùa, bất nhã

– Không dùng tên quá lạ, hiếm có

– Không đặt tên quá dài

– Không đặt tên có âm đọc giống nhau

Cuối cùng, để cái tên của con có tác dụng tốt cần có các yếu tố sau:

– Ý nghĩa hay

– Âm đọc hay

– Ngũ hành tương sinh

– Thiên – Địa – Nhân cách tốt

Banner-may-lam-mat-giam-gia

Leave a Reply